Ông Watcharaphong Choosaeng

Ông Watcharaphong Choosaeng
Kỹ sư Hệ thống Cấp cao
Dell Technologies

 

| TIỂU SỬ

Tóm tắt năng lực chuyên môn
Hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực CNTT, bao gồm thiết kế, lập kế hoạch, triển khai, cấu hình và khắc phục sự cố cho các doanh nghiệp nhỏ, vừa, cơ quan chính phủ và doanh nghiệp lớn, đặc biệt trong các lĩnh vực nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP), lưu trữ dữ liệu, điện toán đám mây và bảo vệ dữ liệu.
Các chứng chỉ chuyên môn: Specialist Cloud Architect (DCS-CA) Dell, VCP, VSP, VTSP (VMware), Azure, MCSE (Microsoft), CCDP, CCNP (Cisco), EMCTA, EMCPE, EMCIE (EMC), NAIP, NASAP (NetApp), IBM eServer, CNA (Novell)
Network+, i-Net+ (CompTIA), CFSA, ITIL
CS-DCSNDS, CSSDS (Designing Cisco Storage Network Solutions), CDCUCSS (Cisco Data Center Unified Computing Support Specialist), Advanced Certified Partner (Milestone)
Sở hữu các chứng chỉ chuyên môn đạt tiêu chuẩn quốc tế cùng bằng đại học chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông.
Có nền tảng kiến thức và kinh nghiệm chuyên sâu về:
– Công nghệ Fibre Channel, iSCSI, địa chỉ IP, định tuyến, các giao thức định tuyến, cầu nối mạng và công nghệ chuyển mạch, giải pháp giám sát, bảo vệ dữ liệu và khôi phục sau tấn công mạng, với khả năng thiết kế, triển khai hệ thống có khả năng mở rộng và xử lý sự cố trên nhiều dòng sản phẩm.
– Vận hành và cấu hình bộ định tuyến Cisco cùng các hệ thống mạng IP và SAN, đặc biệt là giải pháp lưu trữ Dell EMC (EMC2) và NetApp, phục vụ thiết kế hạ tầng mạng nội bộ doanh nghiệp (enterprise campus) và mạng biên doanh nghiệp (enterprise edge network), bảo đảm hiệu suất, chức năng, khả năng mở rộng và tính sẵn sàng của hệ thống.
– Thiết kế hệ thống bảo mật, quản lý mạng, CA, QoS, IP multicast, các dịch vụ mạng và giải pháp doanh nghiệp dành cho mạng riêng ảo (VPN), mạng không dây và điện thoại IP, mạng phân phối nội dung, mạng lưu trữ, đáp ứng các yêu cầu hạ tầng mạng doanh nghiệp; đồng thời am hiểu NAS ảo hóa và các hệ điều hành.
– Trình bày và tư vấn thiết kế mạng doanh nghiệp, chứng minh khả năng đáp ứng các yêu cầu về hiệu suất hoạt động.
– Các công nghệ truyền thông hiện đại như SD-WAN, modem cáp và DSL, kết hợp NAT; bảo mật mạng bằng VPN sử dụng mã hóa IPSec và khóa IKE, ISDN (BRI và PRI), DDR, giao thức điều khiển liên kết dữ liệu cấp cao (HDLC), Frame Relay, bao gồm các giao diện con và kỹ thuật định hình lưu lượng (traffic shaping), Channelized E1, dial backup, DWDM, QoS với cơ chế hàng đợi và nén dữ liệu, mạng LAN ảo (VLAN), IPv6 và công nghệ AAA.
– Cấu hình, bảo trì và khắc phục sự cố các giao thức định tuyến gồm Routing Information Protocol (RIP), Interior Gateway Routing Protocol (IGRP), Enhanced Interior Gateway Routing Protocol (EIGRP), Open Shortest Path First (OSPF) và Border Gateway Protocol (BGP).
– Cài đặt giải pháp bảo vệ ISS IDS (RealSecure IDS Sensor và Server Sensor).
– Am hiểu môi trường hệ điều hành Microsoft Windows Server, có kinh nghiệm cài đặt, hỗ trợ và quản trị MS Exchange Server, MS Systems Management Server, MS Active Directory Services, MS Internet Information Services, Microsoft Operations Manager và MS Terminal Services.
Kinh nghiệm làm việc
04/2024 – Hiện tại | Chuyên gia DPS (SRP) khu vực Đông Nam Á – Dell Technology (Dell EMC) Corp.
Thiết kế, phân tích và phát triển các giải pháp công nghệ bảo vệ dữ liệu tích hợp toàn diện; tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật trước bán hàng cho khách hàng doanh nghiệp và cơ quan chính phủ tại Singapore và khu vực Đông Nam Á.
Đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên yêu cầu kỹ thuật của khách hàng, tình hình cạnh tranh, quy trình ra quyết định và nguồn ngân sách; đồng thời hỗ trợ các cuộc họp lãnh đạo kinh doanh và dịch vụ cấp khu vực.
Xây dựng và duy trì quan hệ hợp tác hiệu quả với các nhóm phụ trách khách hàng, đối tác và khách hàng nhằm hỗ trợ mục tiêu kinh doanh, đồng thời huy động và khai thác nguồn lực của tập đoàn.
Xây dựng chiến lược và triển khai các buổi tư vấn kỹ thuật, thuyết trình, trình diễn danh mục giải pháp DPS; giới thiệu những điểm khác biệt của sản phẩm cùng các công nghệ liên quan hoặc công nghệ mới tới đối tác.
Có kiến thức chuyên sâu về sản phẩm, công nghệ và ngành, cùng khả năng sử dụng các phần mềm và ứng dụng liên quan đến công việc. Ưu tiên chứng chỉ DELL Proven Professional.
09/2011 – 04/2024 | Chuyên gia Tư vấn Công nghệ khu vực Đông Nam Á – EMC (Dell EMC) Corp. (Làm việc tại Singapore)
Tư vấn, thiết kế và phát triển các giải pháp công nghệ tích hợp toàn diện, hỗ trợ hoạt động trước bán hàng cho nhóm SEA NGSA.
Đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên yêu cầu kỹ thuật của khách hàng, tình hình cạnh tranh, quy trình ra quyết định và nguồn ngân sách.
Thuyết trình về kỹ thuật và kinh doanh, giới thiệu toàn bộ danh mục sản phẩm Dell EMC; tư vấn những điểm khác biệt giữa các sản phẩm, công nghệ hiện có và công nghệ mới như hạ tầng siêu hội tụ (Hyper-Converged Infrastructure), công nghệ All-Flash, bảo vệ dữ liệu (Data Protection), dữ liệu phi cấu trúc (Unstructured Data), v.v.
Dự báo các xu hướng công nghệ và thị trường cho nhóm phụ trách khu vực Đông Nam Á.
Triển khai VspexBlue đầu tiên tại Thái Lan.
Triển khai VxRail đầu tiên tại Đông Nam Á.
Nghiên cứu, giải đáp thắc mắc và xử lý các vấn đề hoặc ý kiến phản đối phát sinh trong quá trình bán hàng.
Đóng vai trò cố vấn công nghệ đáng tin cậy cho đối tác và khách hàng.
11/2010 – 09/2011 | Kỹ sư Hỗ trợ Mạng (NSE) – F5 Network Pte Ltd. (Singapore)
Cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật toàn cầu cho giải pháp ARX tại chi nhánh Trung tâm Hỗ trợ Toàn cầu ở Singapore.
Kiểm thử, biên soạn và công bố các tài liệu trong cơ sở tri thức (KB) cùng các bài viết hướng dẫn về sản phẩm.
12/2005 – 11/2010 | Chuyên gia Lưu trữ Dữ liệu – Dimension Data – Đối tác Cisco Gold
Triển khai và hỗ trợ các sản phẩm của Cisco, EMC2, NetApp, Brocade và McData trên cả hạ tầng IP và SAN, các giải pháp Microsoft, VMware cùng hệ thống lưu trữ và phần mềm của EMC2 cho khách hàng doanh nghiệp.
Chuyển đổi hệ thống mạng lõi của một ngân hàng lớn tại Thái Lan từ Brocade sang Cisco MDS 9509, sử dụng hai cấu trúc Fabric Topology qua FCIP.
Thiết kế, triển khai và hỗ trợ giải pháp EMC2 NAS (Celerra).
Thiết kế, triển khai và hỗ trợ thiết bị chuyển mạch Core Fabric Switch cho Hệ thống Thông tin Quản lý Tài chính Chính phủ, cùng các trường đại học lớn và doanh nghiệp khác.
Tối ưu hiệu suất (Performance Tuning) cho hệ thống mạng lưu trữ dữ liệu doanh nghiệp.
Thuyết trình, tư vấn và cung cấp giải pháp hỗ trợ khách hàng trong cả giai đoạn trước và sau bán hàng.
Phân tích, khắc phục các sự cố phần cứng, phần mềm và cấu hình hệ thống.
Cấu hình các dịch vụ CA, máy ảo, WINS, DNS và DHCP trên Windows 2003 và VMware ESX.
Triển khai và hỗ trợ hệ thống nVDR Verent.
Thiết kế và triển khai giải pháp tường lửa Cisco.
06/2005 – 12/2005 | Kỹ sư Mạng và Hệ thống – FDS Network (Thailand)
Cấu hình và hỗ trợ tường lửa Cyberguard.
Triển khai và hỗ trợ các giải pháp nCircle, CA Concord, Cell Technology IPS và ArcSight cho khách hàng.
07/2003 – 04/2005 | Kỹ sư Mạng và Hệ thống – TATUK Inc. Canada
Cấu hình và hỗ trợ hệ thống máy chủ Microsoft ISA theo mô hình back-to-back. Thiết lập vùng mạng phi quân sự DMZ dành cho máy chủ web, máy chủ QA và máy chủ FTP; triển khai bảo mật khi công bố dịch vụ máy chủ, tích hợp VPN và gia cố bảo mật hệ thống.
Cài đặt và hỗ trợ cụm máy chủ (IBM xSeries chạy Windows NT/2000/2003) sử dụng giải pháp SAN.
Xây dựng và quản lý tài liệu CNTT và hệ thống mạng trên toàn doanh nghiệp bằng MS Visio.
Thực hiện đánh giá định kỳ mức độ an toàn bảo mật của các hệ thống mạng, tập trung vào kiến trúc mạng nội bộ và Internet; kiểm tra các hệ thống trọng yếu bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Thiết lập chính sách định tuyến mạng, bao gồm chính sách proxy cho bộ định tuyến Cisco và NetCache 6100.
Triển khai máy chủ truy cập từ xa (RAS).
Cấu hình các dịch vụ WINS, DNS và DHCP trên nền tảng Windows 2000 và FreeBSD.
Chuẩn bị và thiết kế phương án ứng dụng IPv6 trong doanh nghiệp.
Giám sát và quản lý hoạt động sao lưu dữ liệu bằng VERITAS NetBackup 5.
Triển khai VPN cho phép người dùng truy cập mạng doanh nghiệp.
Giám sát và duy trì hiệu suất mạng và hệ thống bằng HP-Openview và Sniffer.
01/2001 – 05/2003 | Kỹ sư Mạng – Internet Thailand (ISP)
Giám sát và duy trì hiệu suất mạng và hệ thống tại trung tâm dữ liệu Internet (IDC) bằng HP-Openview.
Thiết lập các chính sách định tuyến mạng, bao gồm chính sách proxy cho bộ định tuyến.
Thiết kế mạng Metrolan cho doanh nghiệp.
Thiết kế cấu hình proxy NetCache 2100–6100.
Khắc phục và xử lý các sự cố phần cứng, phần mềm cho khách hàng.
Cấu hình các dịch vụ WINS, DNS, DHCP và triển khai dịch vụ truy cập từ xa (RAS).
Cấu hình dịch vụ DNS và DHCP trên nền tảng FreeBSD.
Cài đặt, cấu hình và thiết lập chính sách cho bộ định tuyến lõi và thiết bị chuyển mạch lõi (Cisco 7500, 12000 series và Catalyst 6500 Switch series).
04/1999 – 12/2000 | Kỹ sư Hệ thống – Computer Union (Nhà phân phối IBM và đối tác Cisco)
Nâng cao nhận thức và khắc phục sự cố Y2K trên hệ thống của khách hàng.
Cài đặt, cấu hình và giám sát hiệu suất toàn bộ hệ thống mạng và CNTT của doanh nghiệp.
Phân tích và xử lý sự cố trên các dòng máy tính IBM PC và máy chủ IBM (Netfinity 3000–8500 series).
Cấu hình RAID 0, 1, 5, 10 và cụm máy chủ (server clustering) cho máy chủ IBM.
Chuyển đổi hệ thống từ Novell NetWare sang Windows 2000 Server.
Cấu hình dịch vụ WINS, DNS và DHCP cho khách hàng.
Giám sát và duy trì hiệu suất mạng và hệ thống bằng HP-Openview và Sniffer trên cả hai mô hình mạng Ethernet và Token Ring.
Đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên tại doanh nghiệp.
Tư vấn cho khách hàng của công ty.
Trình độ học vấn
05/1994 – 04/1997: King Mongkut’s Institute of Technology Ladkrabang – Bằng Cử nhân Kỹ thuật Viễn thông
04/1992 – 04/1994: Samutprakarn Technical College – Bằng Cao đẳng Điện tử
Các khóa đào tạo kỹ thuật
06/2023 – Rancher Rodeo: Triển khai cụm Kubernetes
03/2022 – Kiến thức cơ bản về Microsoft Azure
10/2015 – Chứng chỉ Milestone Advanced
08/2011 – Chương trình đào tạo chuyên sâu ARX (ARX Boot Camp), Seattle, Washington, Hoa Kỳ
12/2010 – Cài đặt và cấu hình ARX, Seattle, Washington, Hoa Kỳ
04/2010 – VMware vSphere: Cài đặt, Cấu hình và Quản lý
07/2009 – Chương trình đào tạo cấp tốc NCDA – Data ONTAP 7.3
04/2009 – Triển khai và cấu hình Nexus 5000
01/2009 – VMware Infrastructure 3: Triển khai, Bảo mật và Phân tích V3.5
11/2008 – VMware Infrastructure 3: Cài đặt và Cấu hình V3.5
06/2008 – Chuyên gia Tư vấn Kỹ thuật Bán hàng VMware
03/2008 – Tích hợp máy chủ CLARiiON và quản lý bằng SnapView, MirrorView và SAN Copy (R26)
11/2007 – Hội thảo Tối ưu Hiệu suất CLARiiON
06/2007 – Kiến thức thiết yếu về thiết kế mạng lưu trữ Cisco
05/2007 – Cấu hình và khắc phục sự cố MDS 9000
05/2007 – Tích hợp máy chủ CLARiiON và quản lý bằng SnapView, MirrorView và SAN Copy (R22)
04/2007 – Cài đặt và bảo trì Celerra NS Series
08/2006 – Cài đặt và triển khai CLARiiON – AP (Đối tác)
04/2006 – Kiến thức nền tảng về công nghệ EMC2
08/2005 – Quản trị hệ thống tường lửa Cyberguard
01/2003 – Công nghệ thoại qua IP của Cisco (CVOICE)
05/2002 – Giới thiệu về ISS RealSecure 6.0
04/2002 – Giới thiệu về các sản phẩm Network Appliance™
03/2002 – Thiết kế hệ thống thoại trên mạng dữ liệu doanh nghiệp (EVODD)
10/2001 – Khắc phục sự cố mạng Cisco (CIT)
01/2001 – Xây dựng mạng chuyển mạch đa lớp Cisco (BCMSN)
10/2000 – Kết nối các thiết bị mạng Cisco (ICND)
02/2000 – Nâng cao kỹ năng hỗ trợ kỹ thuật của Microsoft
Từ Windows NT 4.0 lên Microsoft Windows 2000; thiết kế hạ tầng dịch vụ thư mục Microsoft Windows 2000
11/1999 – Đào tạo cài đặt phần cứng và phần mềm IBM Netfinity trên Windows NT (V5075)
Đào tạo hệ thống cụm máy chủ IBM Netfinity và PC Server (TNI 02)
10/1999 – Kiến trúc TCP/IP của IBM (NW48)
07/1999 – Đào tạo công nghệ cụm máy chủ IBM Netfinity (V5056)

| CHỦ ĐỀ

Xây dựng kiến trúc hạ tầng ngân hàng số hiện đại: linh hoạt, có khả năng chống chịu và sẵn sàng mở rộng